Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

Thành lập công ty liên doanh nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập công ty liên doanh là hình thức nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phàn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp.
thanh-lap-cong-ty-co-phan-quan-nam-tu-liem

Dịch vụ tư vấn của Việt Luật :
Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thành lập công ty 100  vốn nước ngoài, công ty liên doanh có  vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư .
Lập dự án đầu tư và báo cáo khả năng đủ điều kiện đầu tư.
Soạn thảo hợp đồng liên doanh Và thực hiện các thủ tục pháp lý thành lập công ty liên doanh.
Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh và đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tiến hành thủ tục điều chỉnh nội dung thay đổi của dự án do với nội dung giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
Thực hiện thủ tục đăng kí lại, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đăng kí lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Thành lập công ty liên doanh
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam
Thay đổi đăng kí hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam
Tham khảo thêm dịch vụ :
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 
Tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh tại Hà Nội 
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần 
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty có vốn nước ngoài tại việt Nam , với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-tnhh-ha-noi

Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan Nhà Nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Việt Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của Việt Luật .
 Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài
1. Các hình thức đầu tư trực tiếp
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài.
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
Đầu tư phát triển kinh doanh.
Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.2. Đầu tư theo hợp đồng
Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
 Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
 Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.
1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
 Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
1.4 Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư gián tiếp thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư:
1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45.
2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài
Điều 77. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
IV.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài: 
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu)
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu).
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Tuân theo quy định của chính phủ "Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 " thì các văn bản ghi bằng ngôn ngữ nước ngoài thì đều được chuyển sang tiếng Việt Nam, đồng thời phải có xác nhận của tổ chức đơn vị dịch thuật " Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Theo quy định của tổ chức thì người nắm giữ cổ phần hay cổ tức,.. nếu muốn cho ai thừa hưởng thì văn bản phải được ghi bằng tiếng Việt Nam, còn nếu văn bản đang ở dưới dạng tiếng anh thì bắt buộc phải chuyển sang dưới dạng tiếng Việt Nam đồng thời được công nhận bởi 1 tổ chức, đơn vị dịch thuật. " Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
V.  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của LHD:
1.Tư vấn trước thành lập công ty :
- Tư vấn pháp lý về loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt  Nam theo lộ trình cam kết WTO;
- Tư vấn tên công ty : (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;
- Tư vấn trụ sở công ty (Thuộc quyển sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp)
- Tư vấn vốn điều lệ : (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;
- Tư vấn ngành nghề kinh doanh : (Chuẩn hoá theo quy định của pháp luật và cam kết WTO)
- Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty);
- Tư vấn pháp luật về chia lợi nhuận, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và cách thức xử lý các khoản nợ phát sinh;
- Tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng liên doanh;
2.  Thực hiện công việc theo Ủy quyền:
Việt Luật sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:
- Soạn thảo các văn bản để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
- Đại diện cho quý khách hàng nộp hồ sơ tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đăng ký dấu pháp nhân cho doanh nghiệp;
- Thay mặt khách hàng dịch thuật công chứng các văn bản, giấy tờ có liên quan đảm bảo tính chính xác và tiến độ cho quy khách hàng.
3. Tư vấn sau thành lập công ty có vốn nước ngoài :
- Việt Luật giúp quý doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giấy tờ công ty thì Việt Luật sẽ tư vấn miễn phí 2 năm dành cho quý doanh nghiệp mọi vấn đề liên quan đến giấy tờ, điều khoản pháp luật
- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, xây dựng thương hiệu thống nhất…)
- Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax);
- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);
- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ,
- Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc,
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thủ tục chia doanh nghiệp
Thủ tục tách công ty cổ phần trọn gói 
Tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh tại Hà Nội
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014

Thủ tục chia doanh nghiệp

Chia Doanh Nghiệp là việc một Công Ty (TNHH hoặc Cổ phần) có thể được Chia thành một số Công Ty cùng loại. công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.
dich-vu-chia-doanh-nghiep-tron-goi

Thủ tục chia Doanh Nghiệp là một thủ tục phức tạp, trải qua nhiều bước khác nhau. Do vậy các Doanh nghiệp nên lựa chọn một công ty Luật có đủ kinh nghiệp và năng lực.Việt Luật là công ty hoạt động chuyên về việc tư vấn doanh nghiệp, đầu tư, thuế, kế toán do vậy chúng tôi có đủ khả năng và tự tin để đáp ứng và đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích của khách hàng trong việc chia doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn chia doanh nghiệp của Việt Luật.
1. Tư vấn thủ tục chia doanh nghiệp trọn gói tại Hà nội :
- Tư vấn sơ bộ những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chia doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục và điều kiện chia doanh nghiệp;
- Tư vấn nguyên tắc và thủ tục chia tài sản của doanh nghiệp;
- Tư vấn phương án sử dụng lao động;
- Tư vấn thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới;
- Tư vấn nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty;
- Tư vấn nội dung Điều lệ công ty mới được Thành Lập;
- Tư vấn chấm dứt tồn tại của Công ty bị chia.
2. Tiến hành các thủ tục chia doanh nghiệp theo đại diện uỷ quyền:
- Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chia công ty.
- Tiến hành các thủ tục chia công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Cam kết của Việt Luật sau khi chia doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chia công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chia công ty.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thủ tục tách công ty cổ phần 

Thủ tục tách công ty cổ phần trọn gói

Khi tiến hành tách hay hợp nhất doanh nghiệp hẳn quý khách hàng chửa nắm rõ các thủ tục cụ thể là như thế nào ? Công ty tư vấn Việt Luật giới thiệu nội dung cụ thể như sau :
chuyen-doi-loai-hinh-cong-ty

Chia công ty cổ phần là việc một, hoặc một số cổ đông Công Ty có thể chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị Tách) để Thành Lập một hoặc một số Công ty cổ phần cùng loại (sau đây gọi là Công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, Hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới Thành Lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh tại Hà Nội 
Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật 
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần 
Dịch vụ tách công ty cổ phần tại công ty tư vấn Việt Luật.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục tách doanh nghiệp:
- Điều 151 Luật Doanh Nghiệp;
- Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn thủ tục tách Công ty cổ phần tại công ty tư vấn Việt Luật :
- Tư vấn sơ bộ những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động tách Công ty cổ phần;
- Tư vấn thủ tục và điều kiện tách Công ty cổ phần;
- Tư vấn thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua nội dung tách công ty;
- Tư vấn phương án sử dụng lao động sau khi tách công ty;
- Tư vấn định giá tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách;
- Tư vấn lập danh sách các hợp đồng đã thực hiện, đang thực hiện; phương án xử lý các hợp đồng đó;
- Tư vấn thời hạn thực hiện tách công ty;
- Tư vấn về lập báo cáo tài chính của công ty bị tách trước khi tách, báo cáo tài chính của công ty bị tách sau khi tách, báo cáo tài chính của công ty được tách;
- Tư vấn về việc thành lập công ty cổ phần hoặc các công ty cổ phần được tách, bao gồm: tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu vốn giữa các cổ đông, người đại diện trước pháp luật, cơ cấu tổ chức và hoạt đông …;
- Tư vấn nội dung Điều lệ công ty mới được thành lập, những nội dung thay đổi của Điều lệ công ty bị tách;
- Tư vấn về những vấn đề thường vướng mắc, những tranh chấp thường phát sinh trong quá trình tách và cách thức hạn chế những vướng mắc, những tranh chấp đó;
- Tư vấn các vấn đề về thuế trong quá trình tách công ty, như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục tách Công ty cổ phần theo đại diện uỷ quyền của công ty tư vấn Việt Luật:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ tách công ty. Bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về việc tách công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tách Công ty;
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
- Điều lệ Công ty cổ phần được tách và Điều lệ sửa đổi công ty bị tách;
- Danh sách cổ đông công ty bị tách và công ty được tách;
- Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp cổ đông sáng lập là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác
b. Tiến hành các thủ tục tách công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí tách công ty cổ phần : Liên hệ thương thảo 
4. Cam kết của Việt Luật sau khi tách Công ty cổ phần:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung tách công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung tách công ty.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email ; congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

Cách đặt tên doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
   a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
   b) Tên riêng của doanh nghiệp.
   2. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
   3. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Quý khách có thể tìm hiểu, tham khảo các thủ tục về việc: Thành lập, thay đổi, mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp, các dịch vụ pháp lý khác của Việt Luật. Trường hợp chưa rõ, Quý khách có thể gọi điện thoại tới Việt Luật để được tư vấn theo số 04.3 997 4288 hoặc Hotline 0965 999 345 – MS Liên.
Quý khách có thể tự thực hiện công việc hoặc có thể yêu cầu Việt Luật cung cấp dịch vụ cho Quý khách, Việt Luật cam kết sẽ cung cấp cho Quý khách hàng dịch vụ nhanh nhất, tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

Thứ Ba, 23 tháng 9, 2014

Tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh tại Hà Nội

Việt Luật là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp và lâu năm trong lĩnh vực Doanh nghiệp, dầu tư và Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội. Với dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh, khách hàng sẽ được chúng tôi tư vấn và thực hiện các công việc sau đây.
tu-van-thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh

DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP  ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY TẠI VIỆT LUẬT
1. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến việc thành lập địa điểm kinh doanh công ty như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức địa điểm kinh doanh;
- Tư vấn cách đặt tên địa điểm kinh doanh
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành địa điểm kinh doanh;
- Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập địa điểm kinh doanh cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi công việc thành lập doanh nghiệp hoàn thành,Việt Luật cam kết hỗ trợ khách hàng các nội dung sau
- Cung cấp hồ sơ nội bộ công ty
- Các biểu mẫu hồ sơ, hợp đồng
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline : 0965 999 345

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-quan-hoan-kiem

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty CP quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty CP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty CP. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Chi phí và quy trình thay đổi người đại diện theo pháp luật : Liên hệ thương thảo  ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )