Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật với nội dung cụ thể như sau :
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty CP quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty CP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty CP. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Chi phí và quy trình thay đổi người đại diện theo pháp luật : Liên hệ thương thảo ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần
Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần hoàn toàn được pháp luật cho phép và khuyến khích. Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn doanh nghiệp, Việt Luật sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần để quý khách hàng tiện tham khảo.
1 . Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh
2 . Hướng dẫn khai hồ sơ
a/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
- Trong thời hạn 3 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho cổ đông sáng lập thì đề nghị kê khai đầy đủ thông tin tại mục I và II mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp sau 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho cổ đông sáng lập hoặc trường hợp công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho những người không phải là cổ đông sáng lập hoặc cả hai trường hợp trên thì chỉ kê khai thông tin tại mục I mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
b/ Quyết định của đại hội đồng cổ đông:
- Hình thức phát hành cổ phần: nếu phát hành cho cổ đông sáng lập thì phải nêu rõ nội dung mỗi cổ đông sáng lập mua thêm bao nhiêu cổ phần.
- Sửa đổi điều lệ: kê khai rõ những nội dung sẽ sửa trong điều lệ như vốn điều lệ, số lượng cổ phần của cổ đông sáng lập nắm giữ (nếu có thay đổi).
c/ Biên bản họp họp đại hội đồng cổ đông phải thông qua các nội dung tương ứng với nội dung của quyết định và thông báo đã kê khai.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị:
1. Thông báo tăng vốn điều lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật ( theo mẫu qui định).
2. Quyết định về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản trị (có thể tham khảo mẫu).
3. Biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp và có đóng dấu treo của công ty (có thể tham khảo mẫu).
4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi vốn)
- Thời hạn hẹn giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
5. Lưu ý:
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật hoặc thành viên của công ty thì đề nghị xuất trình giấy giới thiệu của công ty
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
1 . Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh
2 . Hướng dẫn khai hồ sơ
a/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
- Trong thời hạn 3 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho cổ đông sáng lập thì đề nghị kê khai đầy đủ thông tin tại mục I và II mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp sau 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho cổ đông sáng lập hoặc trường hợp công ty tăng vốn do phát hành cổ phần cho những người không phải là cổ đông sáng lập hoặc cả hai trường hợp trên thì chỉ kê khai thông tin tại mục I mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
b/ Quyết định của đại hội đồng cổ đông:
- Hình thức phát hành cổ phần: nếu phát hành cho cổ đông sáng lập thì phải nêu rõ nội dung mỗi cổ đông sáng lập mua thêm bao nhiêu cổ phần.
- Sửa đổi điều lệ: kê khai rõ những nội dung sẽ sửa trong điều lệ như vốn điều lệ, số lượng cổ phần của cổ đông sáng lập nắm giữ (nếu có thay đổi).
c/ Biên bản họp họp đại hội đồng cổ đông phải thông qua các nội dung tương ứng với nội dung của quyết định và thông báo đã kê khai.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị:
1. Thông báo tăng vốn điều lệ có chữ ký của người đại diện theo pháp luật ( theo mẫu qui định).
2. Quyết định về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản trị (có thể tham khảo mẫu).
3. Biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc chữ ký của các cổ đông dự họp và có đóng dấu treo của công ty (có thể tham khảo mẫu).
4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
. Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi vốn)
- Thời hạn hẹn giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.
5. Lưu ý:
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật hoặc thành viên của công ty thì đề nghị xuất trình giấy giới thiệu của công ty
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải thay đổi địa chỉ trụ sở cho phù hợp với kế hoạch và chiến lược kinh doanh. Việt Luật xin được tư vấn thủ tục thay đổi địa chỉ Công ty để Quý khách hàng tiện tham khảo .
Thủ tục thay đổi địa chỉ Công ty
I . Các trường hợp thay đổi địa chỉ Công ty:
1. Thay đổi địa chỉ Công ty trong phạm vi cùng quận/huyện;
2. Thay đổi địa chỉ Công ty trong phạm vi cùng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
3. Thay đổi địa chỉ Công ty sang tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác.
II . Trình tự, thủ tục thay đổi địa chỉ Công ty
1. Công ty thay đổi địa chỉ trong phạm vi cùng quận/huyện:
Không cần làm hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế và không cần thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi địa chỉ vì không có sự thay đổi về Đơn vị quản lý thuế.
2. Công ty thay đổi địa chỉ trong phạm vi cùng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: 03 bước
Bước 1
Nộp hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế tại chi cục thuế nới doanh nghiệp đặt trụ sở chính - nếu là chuyển trụ sở công ty khác quận, huyện (Chi tiết: Danh mục hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế)
Bước 2
Nộp hồ sơ thay đổi trụ sở công ty tại phòng đăng ký kinh doanh (Chi tiết: Danh mục hồ sơ thay đổi địa chỉ Công ty)
Bước 3
Nộp hồ sơ khắc đổi con dấu pháp nhân nếu thay đổi trụ sở công ty khác quận, huyện (Chi tiết: Danh mục hồ sơ khắc đổi con dấu pháp nhân)
Các thủ tục cần tiến hành sau khi thay đổi địa chỉ Công ty:
1. Nộp tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08-MST) tại Chi cục thuế nơi Công ty đặt trụ sở mới.
2. Nộp Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu TB/04AC) tại Chi cục thuế nơi Công ty đặt trụ sở mới (Nếu Công ty đã phát hành hóa đơn GTGT và thông báo phát hành);
3. Khắc con dấu địa chỉ mới để in lên hóa hóa đơn GTGT trong trường hợp Công ty vẫn muốn sử dụng hóa đơn GTGT cũ.
Thủ tục thay đổi địa chỉ Công ty
I . Các trường hợp thay đổi địa chỉ Công ty:
1. Thay đổi địa chỉ Công ty trong phạm vi cùng quận/huyện;
2. Thay đổi địa chỉ Công ty trong phạm vi cùng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
3. Thay đổi địa chỉ Công ty sang tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác.
II . Trình tự, thủ tục thay đổi địa chỉ Công ty
1. Công ty thay đổi địa chỉ trong phạm vi cùng quận/huyện:
Không cần làm hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế và không cần thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi địa chỉ vì không có sự thay đổi về Đơn vị quản lý thuế.
2. Công ty thay đổi địa chỉ trong phạm vi cùng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: 03 bước
Bước 1
Nộp hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế tại chi cục thuế nới doanh nghiệp đặt trụ sở chính - nếu là chuyển trụ sở công ty khác quận, huyện (Chi tiết: Danh mục hồ sơ xin xác nhận tình trạng thuế)
Bước 2
Nộp hồ sơ thay đổi trụ sở công ty tại phòng đăng ký kinh doanh (Chi tiết: Danh mục hồ sơ thay đổi địa chỉ Công ty)
Bước 3
Nộp hồ sơ khắc đổi con dấu pháp nhân nếu thay đổi trụ sở công ty khác quận, huyện (Chi tiết: Danh mục hồ sơ khắc đổi con dấu pháp nhân)
Các thủ tục cần tiến hành sau khi thay đổi địa chỉ Công ty:
1. Nộp tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08-MST) tại Chi cục thuế nơi Công ty đặt trụ sở mới.
2. Nộp Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu TB/04AC) tại Chi cục thuế nơi Công ty đặt trụ sở mới (Nếu Công ty đã phát hành hóa đơn GTGT và thông báo phát hành);
3. Khắc con dấu địa chỉ mới để in lên hóa hóa đơn GTGT trong trường hợp Công ty vẫn muốn sử dụng hóa đơn GTGT cũ.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)


